Trang chủ/Dịch vụ và bảng giá

Mô tả dịch vụ · Giá niêm yết

Dịch vụ hạ tầng dữ liệu văn hóa và bảng giá niêm yết

Mô tả chức năng, tính năng, thông số kỹ thuật và giá niêm yết của nền tảng Trung tâm Tác quyền số, phục vụ cơ quan, đơn vị lập dự toán và lựa chọn hình thức mua sắm.

Trang này được lập theo Nghị định 224/2026/NĐ-CP Điều 65 khoản 1 điểm b: dịch vụ công nghệ thông tin được coi là sẵn có khi đã được mô tả chức năng, tính năng, thông số kỹ thuật trên cổng thông tin điện tử của tổ chức cung cấp. Nội dung tại các mục A, B, C và D dưới đây là phần mô tả đó, kèm giá niêm yết.

Số liệu kỹ thuật đo trên hệ thống ngày 04/09/2026.

A. Chức năng và tính năng

Chỉ liệt kê nghiệp vụ đã xây dựng và đưa vào vận hành trên hệ thống. Các nhóm tài sản chưa mở không được nêu tại đây.

A1

Định danh và lập hồ sơ số

Cấp mã định danh bền vững cho tác phẩm, di sản và tài sản văn hóa; lập hồ sơ số theo bộ trường thống nhất, tách riêng bộ trường cho di sản phi vật thể.

A2

Chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế

Kết xuất siêu dữ liệu theo bốn chuẩn dành cho bảo tàng và thư viện. Bản xuất được kiểm bằng chính lược đồ do các tổ chức quốc tế ban hành, không phải bằng công cụ tự viết.

A3

Toàn vẹn dữ liệu và giá trị pháp lý

Tính và lưu bằng chứng toàn vẹn cho từng tệp; phát hành bản sao có xác thực để bên thứ ba kiểm chứng độc lập mà không cần liên hệ lại đơn vị lưu giữ.

  • Ký số chứng từ theo Nghị định 130/2018/NĐ-CP
  • 28 mẫu chứng từ có ký số
A4

Quyền tác giả và cấp phép

Ghi nhận quyền tác giả, quyền liên quan và tỷ lệ phân chia; cấp phép sử dụng theo biểu phí Nghị định 17/2023/NĐ-CP; thu, đối soát và phân phối tiền bản quyền kèm chứng từ.

  • Hóa đơn điện tử theo Nghị định 254/2026 và Thông tư 91/2026
  • Nhật ký giao dịch phục vụ đối soát
A5

Kết nối và chia sẻ dữ liệu

Hàng đợi đồng bộ và bộ chuẩn hóa dữ liệu đặc tả phục vụ kết nối Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia, xây dựng bám theo Điều 9 và Điều 11 Nghị định 277/2026.

  • Phân loại dữ liệu theo sáu nhóm tại Điều 11 khoản 3
A6

Cổng thành phần riêng cho từng đơn vị

Mỗi đơn vị có cổng riêng theo tên miền, mang nhận diện và phạm vi dữ liệu của đơn vị đó. Cán bộ của đơn vị chỉ thấy hồ sơ thuộc địa bàn mình.

  • Trang tra cứu công khai riêng của đơn vị

B. Thông số kỹ thuật

Các thông số dưới đây được đo trực tiếp trên hệ thống hoặc kiểm bằng lược đồ chuẩn do tổ chức quốc tế ban hành.

Thông sốGiá trịNguồn
7 trên 8 nhómđo trực tiếp
16 loạiđo trực tiếp
4 chuẩnkiểm bằng lược đồ chính thức
28 mẫuđo trực tiếp
SHA-256 cho từng tệpđo trực tiếp
PAdES, chứng thư số công cộngkiểm trên tệp phát hành
REST, khóa truy cập theo phạm vi, kèm môi trường thử nghiệmđo trực tiếp
Tiếng Việt và tiếng Anhđo trực tiếp
Luật 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CPtra theo văn bản
Ghi vết truy cập và thao tác trên dữ liệuđo trực tiếp

C. Giá niêm yết — thuê bao nền tảng

Giá cho một năm sử dụng, tính theo đơn vị chủ quản. Giá là số xác định để Quý đơn vị dùng làm căn cứ lập dự toán.

Cơ bản

Cho đơn vị bắt đầu số hóa, khối lượng hồ sơ vừa phải.

150.000.000 đồng / năm

  • Cổng thành phần riêng theo tên miền của đơn vị
  • Định danh và lập hồ sơ số trong hạn mức của gói
  • Kết xuất bốn chuẩn siêu dữ liệu quốc tế
  • Chứng từ có ký số
  • Hỗ trợ trong giờ hành chính

Hạn mức đã bao gồm

100 hồ sơ và 1.000 tệp mỗi năm

Phù hợp với phần lớn đơn vị cấp tỉnh

Tiêu chuẩn

Cho đơn vị cấp tỉnh có nhu cầu kết nối Kho dữ liệu quốc gia.

250.000.000 đồng / năm

  • Toàn bộ nội dung gói Cơ bản
  • Kết nối và đồng bộ Kho dữ liệu văn hóa số quốc gia
  • Bản sao có xác thực và bằng chứng toàn vẹn từng tệp
  • Giao diện lập trình cho hệ thống của đơn vị
  • Bảng điều khiển thống kê theo địa bàn và loại hình
  • Đào tạo 02 buổi trong năm đầu

Hạn mức đã bao gồm

300 hồ sơ và 3.000 tệp mỗi năm

Đầy đủ

Cho đơn vị quản lý nhiều đầu mối, có nhu cầu cấp phép và thu tiền bản quyền.

380.000.000 đồng / năm

  • Toàn bộ nội dung gói Tiêu chuẩn
  • Cấp phép sử dụng và thu tiền bản quyền theo Nghị định 17/2023
  • Hóa đơn điện tử và đối soát, phân phối tiền bản quyền
  • Khai báo quyền khai thác cho trí tuệ nhân tạo
  • Nhiều cổng thành phần cho các đơn vị trực thuộc
  • Hỗ trợ ưu tiên, đào tạo 04 buổi trong năm đầu

Hạn mức đã bao gồm

600 hồ sơ và 6.000 tệp mỗi năm

Giá thuê bao đã bao gồm sản lượng tới hạn mức ghi trên từng gói. Phần vượt hạn mức áp đơn giá tại mục D, mục "Hạng mục do hệ thống thực hiện". Công thực hiện do đơn vị cung cấp đảm nhận nằm ngoài hạn mức này — nếu Quý đơn vị tự nhập liệu thì phần đó không phát sinh.

Giá niêm yết chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Hợp đồng và hóa đơn thực hiện theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.

Giá niêm yết áp dụng cho phạm vi tiêu chuẩn mô tả tại mục A và B. Trường hợp phạm vi của Quý đơn vị khác với mô tả trên, đề nghị Quý đơn vị yêu cầu báo giá riêng theo Nghị định 224/2026/NĐ-CP Điều 65 khoản 1 điểm b.

D. Giá niêm yết — dịch vụ theo khối lượng

Đơn giá cho các hạng mục tạo lập, chuẩn hóa và xác thực dữ liệu, tính theo khối lượng thực tế.

Bảng đơn giá dưới đây chia làm hai nhóm theo người thực hiện, vì đây là ranh giới quyết định số tiền Quý đơn vị phải chi. Phí sử dụng phần mềm để nộp và lập hồ sơ đã nằm trong gói thuê bao — đơn giá dưới đây là công thực hiện, không phải phí dùng phần mềm.

Nhóm 1 — Do đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện

Công thu thập tư liệu, chụp ảnh, nhập liệu, đối chiếu hồ sơ gốc và kiểm tra chất lượng. Trường hợp Quý đơn vị tự thực hiện bằng nhân lực của mình thì không phát sinh các khoản thuộc nhóm này.

Hạng mụcĐơn vịĐơn giá (đồng)
1.1

Hồ sơ định danh hiện vật, di tích

Thu thập và kiểm tra hiện trạng, nhập bộ trường dữ liệu, đối chiếu hồ sơ gốc, kiểm tra chất lượng, cấp mã định danh và phát hành giấy định danh có ký số.

hồ sơ900.0001.600.000
1.2

Hồ sơ định danh di sản phi vật thể

Như trên, thêm phần mô tả thực hành, cộng đồng chủ thể, nghệ nhân, tình trạng trao truyền và khối văn bản đồng thuận của cộng đồng.

hồ sơ3.500.0006.500.000
1.3a

Số hóa ảnh tư liệu

Chụp hoặc quét, hiệu chỉnh, gắn siêu dữ liệu, gắn với hồ sơ định danh tương ứng.

ảnh60.000150.000
1.3b

Số hóa video tư liệu

Quay hoặc chuyển đổi, dựng, gắn siêu dữ liệu, gắn với hồ sơ định danh tương ứng.

phút800.0002.000.000
4.3

Đào tạo, chuyển giao

Đào tạo cán bộ sử dụng hệ thống, bàn giao tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ.

buổi8.000.00015.000.000

Nhóm 2 — Do hệ thống thực hiện

Các hạng mục do phần mềm thực hiện trên dữ liệu đã nhập. Các khoản này vẫn phát sinh kể cả khi Quý đơn vị tự nhập liệu, vì khối lượng xử lý tính theo số hồ sơ và số tệp thực tế.

Hạng mụcĐơn vịĐơn giá (đồng)
2.1

Kết xuất bốn chuẩn siêu dữ liệu

Ánh xạ hồ sơ sang LIDO, CIDOC-CRM, IIIF Presentation 3 và METS + PREMIS; kiểm tính hợp lệ bằng lược đồ chính thức của từng chuẩn.

hồ sơ250.000450.000
3.1

Bằng chứng toàn vẹn từng tệp

Tính mã băm SHA-256, gắn mốc thời gian, lưu bằng chứng và cho phép kiểm chứng lại.

tệp40.00080.000
3.2

Bản sao có xác thực

Phát hành bản sao kèm bản kê tra cứu công khai để bên thứ ba tự kiểm chứng, theo Nghị định 277/2026 Điều 8 khoản 2.

bản150.000300.000
3.3

Ký số chứng từ

Ký số chứng từ bằng chứng thư số công cộng theo chuẩn PAdES.

chứng từ50.000120.000

Đơn giá phụ thuộc mức độ phức tạp của hồ sơ, tình trạng tư liệu gốc và khối lượng của gói. Khối lượng càng lớn, đơn giá càng gần cận dưới của khoảng.

Điều chỉnh giá và dùng thử

Giá niêm yết trên đây là mức áp dụng chung. Đơn giá thực tế được xem xét điều chỉnh theo khối lượng của gói, thời hạn cam kết sử dụng và số đơn vị cùng triển khai trên một địa bàn. Đề nghị Quý đơn vị liên hệ để nhận báo giá cho khối lượng cụ thể.

Trước khi ký hợp đồng, chúng tôi bố trí thời gian dùng thử có thời hạn trên cổng thành phần riêng của Quý đơn vị để đánh giá thực tế. Phạm vi và thời hạn dùng thử thỏa thuận theo từng trường hợp.

E. Công cụ ước tính dự toán

Nhập khối lượng dự kiến để có con số tham khảo. Kết quả tương ứng phần chi phí dịch vụ G_DV trong công thức dự toán tại Nghị định 224/2026/NĐ-CP Điều 67.

Nhóm 1 — Do đơn vị cung cấp dịch vụ thực hiện

hồ sơ
hồ sơ
ảnh
phút
buổi

Nhóm 2 — Do hệ thống thực hiện

hồ sơ
tệp
bản
chứng từ

Kết quả ước tính

1.1300 hồ sơ
375.000.000
1.240 hồ sơ
200.000.000
1.3a3.000 ảnh
315.000.000
2.1340 hồ sơ
119.000.000
3.13.500 tệp
210.000.000
4.32 buổi
23.000.000
Thuê bao nền tảng
250.000.000
Chi phí dịch vụ (G_DV)
1.492.000.000
Cộng
1.641.200.000

Con số này chỉ là ước tính tham khảo, không thay thế báo giá. Dự toán đầy đủ theo Điều 67 còn gồm chi phí quản lý, tư vấn và chi phí khác do đơn vị chủ đầu tư xác định.

F. Căn cứ và hình thức mua sắm

Hai hình thức mua sắm áp dụng cho dịch vụ công nghệ thông tin, và chuỗi văn bản cần đối chiếu khi lập dự toán cho hoạt động số hóa di sản.

Dịch vụ sẵn có

Nghị định 224/2026/NĐ-CP, Điều 3 khoản 1 (định nghĩa) và Điều 65 khoản 1 điểm b (thủ tục)

Điều 3 khoản 1 định nghĩa dịch vụ công nghệ số sẵn có trên thị trường là dịch vụ được nhà cung cấp phát triển, công bố và cung cấp rộng rãi cho nhiều khách hàng; cơ quan, tổ chức sử dụng theo điều kiện do nhà cung cấp công bố, không phải xây dựng, phát triển dịch vụ mới cho yêu cầu đặc thù. Nội dung tại các mục A, B và C của trang này là điều kiện công bố đó.

  • Không phải lập dự án và không phải lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số (Điều 65 khoản 1).
  • Được thuê trong nhiều năm để bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục của dịch vụ.
  • Giá thuê tính theo đơn giá từng dịch vụ sử dụng hoặc đơn giá sản phẩm đầu ra, xác định trên cơ sở báo giá của nhà cung cấp tại thời điểm thuê — bảng giá tại mục C và D là căn cứ lập dự toán; chúng tôi gửi báo giá riêng theo phạm vi khi Quý đơn vị yêu cầu.
  • Việc mua sắm, thuê dịch vụ thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
  • Nếu cấp có thẩm quyền quyết định thuê dịch vụ vẫn yêu cầu lập kế hoạch thuê thì thực hiện theo Điều 67 — xem đường dưới.

Dịch vụ không sẵn có

Nghị định 224/2026/NĐ-CP, Điều 65 khoản 3 và Điều 67

Áp dụng khi dịch vụ được xây dựng, phát triển và cung cấp theo yêu cầu riêng nhằm đáp ứng yêu cầu đặc thù của cơ quan, tổ chức (Điều 3 khoản 2). Khi đó lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ số theo Điều 67: trình tự tại khoản 1, nội dung kế hoạch tại khoản 2, chi phí tại khoản 3.

  • Chi phí xác định theo một trong các phương pháp tại Điều 67 khoản 3: báo giá của nhà cung cấp; kết quả lựa chọn nhà thầu đối với dịch vụ tương tự; lập dự toán theo chuyên gia tư vấn; kết quả thẩm định giá; giá niêm yết của nhà cung cấp; định mức chuyên ngành; hoặc kết hợp các phương pháp trên.
  • Công thức dự toán G = G_DV + G_QL + G_TV + G_K + G_DP quy định tại Thông tư số 39/2026/TT-BKHCN, Điều 6; chi phí dự phòng G_DP không quá 10%.
  • Bảng giá tại trang này tương ứng phần G_DV (chi phí dịch vụ).
  • Các thành phần G_QL, G_TV, G_K do đơn vị chủ trì thuê dịch vụ xác định.

Chuỗi văn bản cần đối chiếu

  1. 1

    Quyết định 2026/QĐ-TTg · 02/12/2021

    Chương trình số hóa Di sản văn hóa Việt Nam giai đoạn 2021–2030. Mục III Điều 1 là danh mục nội dung chi được phép.

  2. 2

    Thông tư 71/2022/TT-BTC, Điều 7

    Nội dung và mức chi thực hiện Chương trình. Khoản 1 dẫn về Quyết định 2026; khoản 3 quy định thủ tục mua sắm.

  3. 3

    Nghị định 73/2019/NĐ-CP

    Văn bản mà Thông tư 71 khoản 3 dẫn chiếu tới cho thủ tục mua sắm công nghệ thông tin. Đã bị Nghị định 45/2026/NĐ-CP thay thế từ 01/3/2026, rồi Nghị định 224/2026/NĐ-CP thay tiếp từ 01/7/2026.

  4. 4

    Nghị định 224/2026/NĐ-CP và Thông tư 39/2026/TT-BKHCN

    Khung hiện hành, phải áp dụng khi lập dự toán tại thời điểm hiện nay.

Thông tư 71/2022/TT-BTC vẫn dẫn chiếu tới Nghị định 73/2019/NĐ-CP cho thủ tục mua sắm, trong khi nghị định này đã bị thay thế hai lần trong năm 2026. Dự toán viện dẫn văn bản đã hết hiệu lực có thể phải chỉnh sửa ở khâu thẩm định. Đề nghị Quý đơn vị đối chiếu Nghị định 224/2026/NĐ-CP khi lập dự toán.

Chuỗi văn bản chạm tới điều khoản hợp đồng

Ngoài chuỗi mua sắm ở trên, hai chuỗi dưới đây đã thay đổi trong năm 2026 và chạm trực tiếp tới nội dung hợp đồng. Nêu ở đây để Quý đơn vị đối chiếu khi soạn thảo, tránh viện dẫn văn bản không còn hiệu lực.

Bảo vệ dữ liệu cá nhân

Đã hết hiệu lực

Nghị định 13/2023/NĐ-CP

Đang áp dụng

Luật 91/2025/QH15 và Nghị định 356/2025/NĐ-CP

Chạm tới

Điều khoản xử lý dữ liệu cá nhân trong hợp đồng, và quy trình tiếp nhận yêu cầu của chủ thể dữ liệu mà đơn vị phải thực hiện được.

Điểm dễ nhầm

Quyền của chủ thể dữ liệu chuyển từ Điều 9 Nghị định 13 sang Điều 4 khoản 1 của Luật, trong khi Điều 9 của Luật lại quy định về sự đồng ý. Thay tên văn bản mà giữ nguyên số điều sẽ ra viện dẫn sai mà đọc qua vẫn hợp lý.

Hoá đơn điện tử

Đã hết hiệu lực

Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC

Đang áp dụng

Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC

Chạm tới

Điều khoản về hoá đơn, chứng từ và thủ tục xử lý khi hoá đơn cần điều chỉnh hoặc thay thế.

Điểm dễ nhầm

Ba văn bản gộp lại còn hai, có hiệu lực từ 01/7/2026. Cơ chế xử lý hoá đơn sai giữ nguyên ba đường như trước, nhưng bỏ yêu cầu lập văn bản thoả thuận.

Đề nghị báo giá

Quý đơn vị có thể sử dụng bảng giá niêm yết trên đây làm căn cứ, hoặc đề nghị chúng tôi cung cấp báo giá cho khối lượng cụ thể của đơn vị. Trường hợp cần khảo sát khối lượng thực tế, đề nghị Quý đơn vị cung cấp danh mục kiểm kê để chúng tôi lập báo giá sát hơn.

Liên hệ đề nghị báo giá